Tục ngữ Việt Nam vần K 1

Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra
Kẻ ăn ốc người đổ vỏ
Kẻ ăn rươi, người chịu bão
Kẻ Bắc người Nam
Kẻ cắp gặp bà già
Kẻ có công, người có của
Kẻ có nhân mười phần chẳng khó
Kẻ đấm người xoa
Kẻ đón người đưa
Kẻ hầu người hạ
Kẻ ở người đi
Kẻ tám lạng người nửa cân
Kẻ Tấn người Tần
Kẻ trước người sau
Kẻ tung người hứng
Kén cá chọn canh
Kén dâu ngắm mẹ, tậu trâu ngắm cái
Kéo bè kéo cánh
Kể lể con cà con kê
Kết tóc xe tơ
Kêu như bò rống
Khác máu tanh lòng
Khách ba chúa nhà bảy
Khai thiên lập địa
Khăn gói quả mướp
Khắp chợ cùng quê
Khẩu Phật tâm xà
Khẩu thiệt vô bằng
Khen phò mã tốt áo
Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm
Khéo tay hay miệng
Khéo vá may, vụng chày cối
Khi ăn chẳng nhớ đến tai, tới khi phải bỏng lấy tai mà rờ
Khi kiến ăn cá, khi cá ăn kiến
Khi lành quạt giấy cũng cho, khi giận quạt mo cũng đòi
Khi măng không uốn thì tre trổ vồng
Khi vui thì vỗ tay vào, đến khi hoạn nạn thì nào thấy ai
Khỉ ho cò gáy
Khó giữ đầu, giàu giữ của
Khó hèn thì chẳng ai nhìn, đến khi đỗ trạng chín nghìn nhân duyên
Khó mà biết lẽ biết lời, biết ăn biết ở hơn người giàu sang
Khó nhịn lời, mồ côi nhịn lẽ
Khó nồi đồng, giàu nồi đất
Khó thì hết thảo, hết ngay, công cha cũng bỏ, nghĩa thầy cũng quên
Khóa nào chìa ấy
Khoai đất lạ, mạ đất quen
Khóc dở mếu dở
Khóc đứng khóc ngồi
Khóc mướn thương vay
Khóc như cha chết
Khỏe như vâm
Khỏi vòng cong đuôi
Khom lưng quỳ (uốn) gối
Khô như ngói
Khố rách áo ôm
Khôn ăn cái, dại ăn nước
Khôn ăn người, dại người ăn
Khôn ba năm dại một giờ
Khôn cậy, khéo nhờ
Khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương, dở dở ương ương tổ cho người ta ghét

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *