Tục ngữ

Tục ngữ Việt Nam vần D 8

Đồng sàng dị mộng Đồng tâm hiệp lực Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu Đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn Đồng tiền không phấn, không hồ, đồng tiền khéo điểm, khéo tô mặt người Đồng tiền

Tục ngữ Việt Nam vần D 7

Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành Đò đợi là may, đò quay là xấu Đò nào sào ấy Đò nát đụng nhau Đoán già đoán non Đói ăn muối cũng ngon Đói ăn rau má, chớ ăn bậy

Tục ngữ Việt Nam vần D 6

Đeo sầu ngậm tủi Đẽo cày giữa đường Đẹp chẳng mài mà uống Đẹp như tiên lo phiền cũng xấu Đẹp tốt phơi ra, xấu xa đậy lại Để là hòn đất cất lên ông bụt Để lâu cứt trâu

Tục ngữ Việt Nam vần D 5

Đất lành chim đậu Đất lề quê thói Đất sỏi có chạch vàng Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng rau Đầu ai chấy nấy Đầu bò đầu bướu Đầu cá chép, mép cá trôi, môi cá mè Đầu chày

Tục ngữ Việt Nam vần D 4

Đánh rắn phải đánh giập đầu Đánh trống bỏ dùi Đánh trống động chiêng Đánh trống lảng Đánh trống lấp Đánh trống qua cửa nhà sấm Đao to búa lớn Đào sâu chôn chặt Đào sâu suy nghĩ Đào thắm

Tục ngữ Việt Nam vần D 3

Đã trót mua mâm thì đâm cho thủng Đã trót phải trét Đã tu thì tu cho trót Đã vo thì vo cho tròn, đã vót thì vót cho nhọn Đá cũng có khi đổ mồ hôi Đá gà đá

Tục ngữ Việt Nam vần D 2

Dễ như trở bàn tay Dĩ hoà vi quý Dĩ nông vi bản Dĩ thực vi tiên Dị hình dị dạng Diễu võ dương oai Dọa già dọa non Dòm giỏ bỏ thóc Dỗ ngon dỗ ngọt Dốc bầu tâm

Tục ngữ Việt Nam vần D 1

Da bọc xương Da đồng, lông móc Da ngựa bọc thây Dã tràng xe cát Dạ sâu hơn bể, bụng kín hơn buồng Dai như bò đái Dai như chão rách Dai như đỉa đói Dài dòng văn tự Dài

Tục ngữ Việt Nam vần C 10

Cú kêu ma ăn Của bề bề không bằng có nghề trong tay Của chìm của nổi Của chồng công vợ Của đau con xót Của đi thay người Của ít lòng nhiều Của là gạch, nghĩa là vàng Của

Tục ngữ Việt Nam vần C 9

Con ong cái kiến Con rô cũng tiếc, con giếc cũng ham (muốn) Con rồng cháu tiên Con ruồi bay qua cũng biết con đực con cái Con sâu bỏ rầu nồi canh Con trâu là đầu cơ nghiệp Con

Tục ngữ Việt Nam vần C 8

Có thờ có thiêng, có kiêng có lành Có thực mới vực được đạo Có tiền mua tiên cũng được Có tiếng mà không có miếng Có trăng phụ đèn Có vai có vế Có voi đòi tiên Cóc mở

Tục ngữ Việt Nam vần C 7

Chưa ráo máu đầu Chửi bóng chửi gió Chửi cha không bằng pha tiếng Chửi khó chửi (mắng) mèo Chửi như hát hay Chửi như tát nước vào mặt Chửi như vặt thịt Chứng nào tật ấy Chướng tai gai

Tục ngữ Việt Nam vần C 6

Chồng chung vợ chạ Chồng cú mà lấy vợ tiên Chồng như đó (giỏ), vợ như hom Chờ được vạ thì má đã sưng Chở củi về rừng Chớ đi ngày bảy, chớ về ngày ba Chớ khen mèo lắm

Tục ngữ Việt Nam vần C 5

Chim chích ghẹo bồ nông Chim chích vào rừng Chim đẹp nhờ bộ lông; người đẹp nhờ bộ cánh Chim mạnh về cánh, cá mạnh về vây Chim sa cá lặn Chim trời cá nước Chín bỏ làm mười Chín

Tục ngữ Việt Nam vần C 4

Chân chẳng (không) bám đất, cật chẳng tới trời Chân chỉ hạt bột Chân cứng đá mềm Chân lấm tay bùn Chân le chân vịt Chân mây cuối trời Chân mình thì lấm lê mê, lại cầm bó đuốc đi

Tục ngữ Việt Nam vần C 3

Cha chung không ai khóc Cha già con cọc Cha già mẹ héo Cha mẹ đặt đâu, con ngồi đấy Cha mẹ giàu con có, cha mẹ khó con không Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể, con nuôi

Tục ngữ Việt Nam vần C 2

Cao chê ngỏng, thấp chê lùn Cao đàm khoát luận Cao không tới, thấp không thông Cao lương mĩ vị Cao nhân tất hữu cao nhân trị Cáo chết ba năm quay đầu về núi Cáo chết để da, người

Tục ngữ Việt Nam vần C 1

Cà cuống chết đến đít vẫn còn cay Cà kê dê ngỗng Cả cây nây buồng Cả giận mất khôn Cả gió tắt đuốc Cả nắm khó bẻ Cả sông đông chợ Cả thèm chóng chán Cả vú lấp miệng

Tục ngữ Việt Nam vần B 10

Bữa cơm bữa cháo Bữa đói bữa no Bữa đực bữa cái Bước thấp bước cao Bướm chán ong chường Bươn phải không bằng phải thì

Tục ngữ Việt Nam vần B 9

Bụng làm dạ chịu Bụng ỏng đít beo Bụng trâu làm sao, bụng bò làm vậy Buộc cổ mèo, treo cổ chó Buổi đực buổi cái Buôn có bạn, bán có phường Buôn gian bán lận Buôn hương bán phấn

Tục ngữ Việt Nam vần B 8

Bóng chim tăm cá Bóp hầu bóp cổ Bóp mồm bóp miệng Bồ còn, thóc hết Bổ sấp bổ ngửa Bố mẹ dạy không bằng thầy dạy, thầy dạy không bằng biết suy Bố vợ phải đấm Bốc lửa bỏ

Tục ngữ Việt Nam vần B 7

Bích trung hữu nhĩ Biến hoá thần thông Biết người biết của Biết thân biết phận Biết thì thưa thốt, không biết dựa cột mà nghe Bình an vô sự Bình cũ rượu mới Bịt mắt bắt chim Bò lê

Tục ngữ Việt Nam vần B 6

Bầu đàn thê tử Bầu nắng, mướp đắng mưa, dưa đại hạn Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm Bẻ gãy sừng trâu Bẻ hành bẻ tỏi Bẻ nạng chống trời Bẻ què, cho thuốc Bé bằng con kiến (muỗi)

Tục ngữ Việt Nam vần B 5

Bằng xương bằng thịt Bắt bóng dè chừng Bắt cá hai tay Bắt chạch đằng đuôi Bắt cóc bỏ đĩa Bắt cua bỏ giỏ Bắt ne bắt nét Bắt tận tay, day tận trán Bắt tép nuôi cò Bặt vô

Tục ngữ Việt Nam vần B 4

Bạn cũ bạn tốt, rượu cũ rượu ngon Bạn nối khố Bảng vàng bia đá Bánh sáp đi, bánh chì (bánh quy) lại Bảo một đàng quàng một nẻo Bão táp mưa sa Bát ăn bát để Bát mồ hôi

Tục ngữ Việt Nam vần B 3

Bàn tới bàn lui Bán anh em xa mua láng giềng gần Bán bò tậu ễnh ương Bán chỗ nằm, mua chỗ ngồi Bán đổ bán tháo Bán gia tài, mua danh phận Bán mặt cho đất, bán lưng cho

Tục ngữ Việt Nam vần B 2

Ba tháng trồng cây một ngày trông quả Ba thê bảy thiếp Bà chúa đứt tay bằng ăn mày xổ ruột Bà con vì tổ vì tiên, không phải vì tiền vì gạo Bà khen con bà tốt, tháng mười,

Tục ngữ Việt Nam vần B 1

Ba bảy hai mươi mốt ngày Ba bè bảy mối Ba bề bốn bên Ba chân bốn cẳng Ba chìm bảy nổi Ba chìm bảy nổi chín lênh đênh Ba cọc ba đồng Ba đầu sáu tay Ba gai ba

Tục ngữ Việt Nam vần A 10

Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi Ăn tối lo mai Ăn tôm cắn (cấu) đầu, ăn trầu nhả bã Ăn trắng mặc trơ Ăn trầu nhả bã, ăn cá bỏ xương Ăn trên ngồi trốc Ăn tro mò trấu

Tục ngữ Việt Nam vần A 9

Ăn phải bùa phải bả Ăn phải mùi, chùi phải sạch Ăn quả chín dành quả xanh Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, ăn gạo nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, ăn khoai nhớ

Tục ngữ Việt Nam vần A 8

Ăn nên làm ra Ăn ngay nói thật Ăn ngay ở thật, mọi tật mọi lành Ăn nhạt mới biết thương mèo Ăn nhứ gấu ăn giăng (trăng) Ăn như hùm đổ đó Ăn như mèo Ăn như mỏ khoét

Tục ngữ Việt Nam vần A 7

Ăn lúc đói, nói lúc say Ăn mày cửa Phật Ăn mày dĩ vãng Ăn mày đánh đổ cầu ao Ăn mày đòi xôi gấc Ăn mày là ai, ăn mày là ta, đói cơm rách áo hoá ra ăn

Tục ngữ Việt Nam vần A 6

Ăn gian nói dối Ăn gió nằm sương Ăn gửi nằm nhờ Ăn hại đái nát Ăn hoa hồng Ăn hơn hờn thiệt Ăn hơn nói kém Ăn ít ngon nhiều Ăn không ăn hỏng Ăn không lo của kho

Tục ngữ Việt Nam vần A 4

Ăn bờ ở bụi Ăn bớt ăn xén Ăn bớt bát nói bớt nhời Ăn bữa hôm lo bữa mai Ăn cá bỏ lờ Ăn cây nào rào cây ấy Ăn cây táo rào cây xoan Ăn cháo đá bát

Tục ngữ Việt Nam vần A 3

Anh hùng nhất khoảnh Anh hùng rơm Anh hùng tương ngộ Anh thức em ngủ, em che (trực) anh nằm Ao có bờ, sông có bến Ao liền ruộng cả Ao sâu nước cả Ao sâu tốt cá, độc dạ

Tục ngữ Việt Nam vần A 2

Ai nuôi chó một nhà, nuôi gà một vườn Ai ở trong chăn mới biết chăn có rận Ai ơi chớ vội cười nhau, cười người hôm trước hôm sau người cười Ai ơi đã quyết thì hành, đã đan

Tục ngữ Việt Nam vần A 1

Ác giả ác báo, hại nhân nhân hại Ác như hùm Ác tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa Ách giữa dàng quàng vào cổ Ai ăn trầu thì người ấy đỏ môi Ai bảo trời không có mắt Ai