Tục ngữ

Tục ngữ Việt Nam vần Y

Y phục xứng kì đức Ỷ quyền ỷ thế Ý hợp tâm đầu Ý tại ngôn ngoại Yên giấc ngàn thu Yên lặng như tờ Yêu cho vọt, ghét cho chơi Yêu con người mát con ta Yêu hoa nên

Tục ngữ Việt Nam vần X

Xa chùa vắng tiếng, gần chùa inh tai Xa mặt cách lòng Xa mỏi chân, gần mỏi miệng Xanh không thủng cá đi đường nào Xanh nhà hơn già đồng Xanh như lá, bạc như vôi Xanh vỏ đỏ lòng

Tục ngữ Việt Nam vần V 2

Vỏ quít dày có móng tay nhọn Vó câu qua cửa Voi đú, chó đú, lợn sề cũng hộc Voi đú, khỉ đú, chuột chù cũng chạy quanh Vô công rồi nghề Vô danh tiểu tốt Vô duyên chưa nói

Tục ngữ Việt Nam vần V 1

Vá chằng vá đụp Vạ mồm vạ miệng Vạ vịt chưa qua, vạ gà đã tới Vạch áo cho người xem lưng Vạch (vẽ) đường cho hươu chạy Vạch lá tìm sâu Vạch mặt chỉ tên Vai u thịt bắp

Tục ngữ Việt Nam vần U

U mê ám chướng U u minh minh Ù ù cạc cạc Ung dung tự tại Uốn ba tấc lưỡi Uốn cây từ thuở còn non, dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây Uống nước cả cặn Uống nước

Tục ngữ Việt Nam vần T 6

Trâu ta ăn cỏ đồng ta, tuy rằng cỏ cụt nhưng mà cỏ thơm Trâu tìm cọc chứ cọc không tìm trâu Trấu trong nhà để gà ai bới Tre già là bà gỗ lim Tre già măng mọc Tre

Tục ngữ Việt Nam vần T 5

Tọa sơn quan hổ đấu Tọa thực băng sơn Tóc bạc da mồi Tối như hũ nút Tội gà vạ vịt Tội lỗi từ miệng đi ra, bệnh tật từ miệng đi vào Tôm nấu sống, bống để ươn Tôn

Tục ngữ Việt Nam vần T 4

Thua keo này bày keo khác Thua keo trước được keo sau Thua thầy một vạn không bằng kém bạn một li Thuần phong mĩ tục Thuận mắt ta cả nhà đều thuận Thuận vợ thuận chồng, biển Đông tát

Tục ngữ Việt Nam vần T 3

Thân chim cũng như thân cò Thân lừa ưa nặng Thân lươn chẳng quản lấm đầu Thân tàn ma dại Thân trâu trâu lo, thân bò bò chịu Thần hồn nát thần tính Thần nanh đỏ mỏ Thấp cổ bé

Tục ngữ Việt Nam vần T 2

Tham ăn giữ nết, chết không ai thương Tham ăn mắc bẫy Tham bát bỏ mâm Tham bóng bỏ mồi Tham bữa cỗ lỗ buổi cày Tham quan ô lại Tham quyền cố vị Tham thì thâm, đa dâm thì

Tục ngữ Việt Nam vần T 1

Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn Tả phù hữu bật Tả xung hữu đột Tác oai tác quái Tai bay vạ gió Tai qua nạn khỏi Tai vách mạch dừng Tài ra

Tục ngữ Việt Nam vần S 2

Sống dở chết dở Sống để dạ chết mang theo Sống đục sao bằng thác trong Sống gửi thác về Sống lâu biết nhiều sự lạ Sống lâu lên lão làng Sống lâu mạnh khoẻ, mọi vẻ mọi hay Sống

Tục ngữ Việt Nam vần S 1

Sa chân bước xuống ruộng dưa, dẫu rằng ngay thẳng vẫn ngờ rằng gian Sa cơ lỡ vận Sạch nước cản Sạch sẽ là mẽ con người Sạch sẽ là mẹ sức khoẻ Sai một ly đi một dặm Sáng

Tục ngữ Việt Nam vần R

Ra đầu ra đũa Ra đường hỏi già, về nhà hỏi trẻ Ra tay, gạo xay ra cám Rách như tổ đỉa Rán sành ra mỡ Ráng mỡ gà, ai có nhà phải chống Ráng vàng thì nắng, ráng trắng

Tục ngữ Việt Nam vần Q

Qua cầu nào biết cầu ấy Qua cầu rút ván Qua đò khinh sóng Qua hai lần đò Qua ngày đoạn tháng Qua sông đấm b… vào sóng Qua sông nên phải lụy đò Quá mù ra mưa Quá tam

Tục ngữ Việt Nam vần P

Phá cũi sổ lồng Phá gia chi tử Phải ai tai nấy Phải bùa phải bả Phải duyên phải kiếp (số) Phải duyên thì dính như keo, trái duyên chổng chểnh như kèo đục vênh Phải một cái rái đến

Tục ngữ Việt Nam vần O

Oai phong lẫm liệt Oan gia túc trái Oan hồn, hồn hiện Oan Thị Kính Ong làm mật không được ăn, yến làm tổ không được ở Ong non ngứa nọc Óng như ngà Ô danh bại giá Ô danh

Tục ngữ Việt Nam vần N 4

Như vợ chồng ngâu Những người chép miệng thở dài, chỉ là sầu khổ bằng ai bây giờ Những người cờ bạc say mê, vong gia thất thổ, kẻ chê người cười Những người đói rách rạc rài, bởi phụ

Tục ngữ Việt Nam vần N 3

Nhạt như nước ốc Nhạt phấn phai hương Nhắm khóm tre, nhè khóm hóp Nhắm mắt đưa chân Nhắm mắt làm ngơ Nhắm mắt xuôi tay Nhân định thắng thiên, đức năng thắng số Nhân hậu tại mạo, trắng gạo

Tục ngữ Việt Nam vần N 2

Người ăn thì có, người mó thì không Người biết lí một tí cũng xong Người chết cãi người sống Người chết nết còn Người có chí thì nên, nhà có nền mới vững Người có lúc vinh, lúc nhục;

Tục ngữ Việt Nam vần N 1

Nài hoa ép liễu Nam phụ lão ấu Nam thanh nữ tú Nam thực như hổ, nữ thực như miêu Năm cha ba mẹ Năm chừng (thì) mười họa Năm con năm bát, nhà nát cột xiêu Năm cùng tháng

Tục ngữ Việt Nam vần M 4

Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể Mùa hè đang nắng cỏ gà trắng thì mưa Mùa nứt nanh, chiêm xanh đầu Múa may quay cuồng Múa rìu qua mắt thợ Múa tay trong bị (bụng) Múa vụng chê

Tục ngữ Việt Nam vần M 3

Một đêm nằm bằng một năm ở Một điều nhịn là chín điều lành Một đồng không thông đi chợ Một đồng một cốt Một đồng, một giỏ chẳng bỏ nghề dâu Một đời ta muôn vàn đời nó Một

Tục ngữ Việt Nam vần M 2

Mẹ đần lại đẻ con đần, gạo chiêm dù giã mấy lần vẫn chiêm Mẹ gà con vịt Mẹ già như chuối chín cây Mẹ góa con côi Mẹ hát con khen, ai chen vô lọt Mẹ hát con khen

Tục ngữ Việt Nam vần M 1

Ma ăn cỗ Ma bắt coi mặt người ta Ma chê cưới trách Ma chê quỷ hờn Ma cũ bắt nạt ma mới Ma dẫn lối, quỷ đưa đường Ma không thương người ốm, kẻ trộm không thương người nghèo

Tục ngữ Việt Nam vần L 3

Lòng chim dạ cá Lòng lang dạ thú Lòng người như bể khôn dò Lòng sông, lòng bể còn dò, đã ai lấy thước để đo lòng người Lòng tham không đáy Lòng vả cũng như lòng sung Lọt sàng

Tục ngữ Việt Nam vần L 2

Lành như đất Lành với bụt, chẳng lành với ma Lạnh như tiền (băng, đồng) Lao tâm khổ tứ Lão giả an chi Lão lai tài tận Lạt mềm buộc chặt Lạy cả nón Lạy như tế sao Lạy ông

Tục ngữ Việt Nam vần L 1

Lá lành đùm lá rách Lá mặt lá trái Lá rụng về cội Lạ nước lạ cái Lại mặt to hơn đám cưới Lam sơn chướng khí Làm biếng lấy miệng mà đưa Làm bộ làm tịch Làm có chúa

Tục ngữ Việt Nam vần K 2

Khôn đâu có trẻ, khoẻ đâu có già Khôn độc bằng ngốc đàn Khôn khéo lấy miệng mà sai, vụng dại lấy vai mà đỡ Khôn nên quan, gan nên giàu Khôn ngoan chẳng lọ nói nhiều, người khôn mới

Tục ngữ Việt Nam vần K 1

Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra Kẻ ăn ốc người đổ vỏ Kẻ ăn rươi, người chịu bão Kẻ Bắc người Nam Kẻ cắp gặp bà già Kẻ có công, người có của Kẻ có nhân mười phần

Tục ngữ Việt Nam vần I

Ích kỉ hại nhân Im hơi lặng tiếng Im như phỗng Im như thóc đổ bồ Im thin thít như thịt nấu đông Ít ăn ít mặc, ít lo ít làm Ít bột không nặn nhiều bánh Ít chắt chiu

Tục ngữ Việt Nam vần H 2

Hoài thóc ta cho gà người bới Hóc xương gà, sa cành khế Học ăn, học nói, học gói, học mở Học bất như hành Học chẳng hay, cày chẳng biết Học chưa hay, cày chưa chín Học, hỏi, hiểu,

Tục ngữ Việt Nam vần H 1

Hà hơi tiếp sức Hà tiện mới giàu, cơ cầu mới có Hả lòng hả dạ Há miệng chờ sung Há miệng mắc quai Hai bàn tay trắng Hai mắt dồn một Hai năm rõ mười Hai người đánh một

Tục ngữ Việt Nam vần G 3

Giồng cây theo gió, cấy lúa theo mưa Giống nhau như đúc Giống nhau như hai giọt nước Giống như tạc Giơ cao đánh khẽ (sẽ) Giơ đầu chịu báng Giở mặt như giở bàn tay Giục như giục tà

Tục ngữ Việt Nam vần G 2

Giàu là họ, khó là dưng Giàu làm chị, khó lụy làm em Giàu nhà kho, no nhà bếp Giàu nhân ngãi hãy giữ cho giàu, khó tiền bạc chưa lo rằng khó Giàu nuôi lợn nái, lụn bại nuôi

Tục ngữ Việt Nam vần G 1

Gà cỏ trở mỏ về rừng Gà cựa dài thì rắn, gà cựa ngắn thì mềm Gà đẻ thì gà cục tác Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua; gà trắng chân chì, mua chì giống ấy Gà què

Tục ngữ Việt Nam vần E

Em ngã đã có chị nâng, đến khi chị ngã em bưng miệng cười Em thuận anh hoà là nhà có phúc Én bay thấp mưa ngập cầu ao, én bay cao mưa rào lại tạnh Ẻo lả như ả

Tục ngữ Việt Nam vần D 9

Được mắt ngặt vai Được mắt ta ra mắt người Được mồ được mả Được mùa kén những tám xoan, đến khi cơ hàn ré cũng như chiêm Được mùa lúa úa mùa cau, được mùa cau đau mùa lúa